[흥얼거린다] Xem nào.
(혜진) 아, 통장님 Trưởng khu phố?
(화정) 선생님, 아유, 안녕하세요 Bác sĩ. Ôi, chào cô nhé.
아유, 아이고, 이야 Chao ôi. Trời đất.
[화정의 놀라는 신음] (혜진) 아이, 거긴 정리가 아직… Tôi vẫn chưa dọn xong…
(화정) 아유 예쁘게 잘해 놓으셨네 Cô làm đẹp thật đấy.
완전히 딴 집 같아 Khác hẳn lúc trước luôn.
(혜진) 뭐 마실 거라도 드릴까요? Chị muốn uống gì không ạ?
(화정) 어, 어, 아니 나 금방 가 봐야 돼요 Thôi, không cần đâu. Tôi phải đi luôn.
내가 왜 왔냐면 Lý do tôi đến đây là…
내일 우리 공진에 경로잔치가 있거든? Ngày mai có tổ chức tiệc cho người cao tuổi ở Gongjin.
선생님도 초대하려고 Tôi định mời cô đến.
아… 경로잔치요? À… Tiệc cho người cao tuổi ạ?
(화정) 어떻게, 오실 수 있겠어? Sao? Cô tới được chứ?
(혜진) 저 스케줄을 좀 확인해 봐야 될 거 같은데 Tôi phải kiểm tra lại lịch đã ạ.
바쁘셔도 잠깐 들러요 Cô có bận thì cũng ghé qua nhé.
(화정) 제대로 인사도 하고 [옅은 한숨] 그래, 치과 오픈한다고 홍보도 하고 Qua chào hỏi mọi người, sẵn tiện quảng cáo khai trương phòng nha luôn.
홍보요? Quảng cáo ạ?
(화정) 여기 Đây ạ.
[마당이 소란스럽다] - Ăn nhiều vào. - Vâng.
(혜진) 고정 비용 매몰 비용을 생각해, 윤혜진 Xem như đây là chi phí cố định và chi phí chìm đi, Yoon Hye Jin.
- (두식) 길 막고 서서 뭐 하냐? - (혜진) 깜짝이야 - Đứng xớ rớ ở đây chi đó? - Hết hồn.
(혜진) 들어가려던 중이야 Đang định đi vào đây.
웬 카메라? 아, 오늘 저, 행사 사진 찍어 드리기로 해서 [카메라 조작음] - Máy ảnh để làm gì thế? - Tôi cần chụp ảnh bữa tiệc.
그것도 시급 받고 하는 거야? Lại làm thêm à?
(두식) 애석하게도 무료 봉사다 Đáng tiếc là không phải. Tôi tình nguyện chụp thôi.
(혜진) 난 찍지 마 초상권을 중요하게 생각하는 편이라 Đừng chụp tôi. Tôi coi trọng bản quyền hình ảnh lắm.
걱정하지 마, 내가 워낙 피사체에 까다로운 편이라 Khỏi lo. Tôi coi trọng tiêu chuẩn người làm mẫu ảnh lắm.
(숙자) 선생님, 여기! Bác sĩ, bên đây!
아, 네! À, vâng!
(맏이) 어서 오야, 응 Nhanh lại đây.
- (숙자) 여기 앉으셔 - (혜진) 안녕하세요, 안녕하세요 - Ngồi đi. - Chào mọi người ạ.
(숙자) 선생님, 우리 기억하지? Bác sĩ, cô vẫn nhớ bọn tôi chứ?
(혜진) 아, 그럼요 그때 너무 감사했습니다 [맏이가 호응한다] Nhớ chứ ạ. Hôm đó cháu biết ơn các bà lắm ạ.
- (맏이) 치과 선상이라미? - (혜진) 네 - Cô là nha sĩ nhỉ? - Vâng ạ.
(혜진) 저기 요 상가에 치과 오픈했거든요 Cháu mới mở một phòng khám nha khoa ở tòa nhà đằng kia.
치아 불편하시면 꼭 찾아 주세요 Nếu các bà đau răng thì nhớ đến khám nhé.
(감리) 아유, 참, 세월 좋아졌다니 Ôi trời, thời thế bây giờ tốt hơn xưa rồi.
우리 때는 뭐, 사는 데 골몰하니 Thời bọn tôi chỉ toàn lo kiếm sống,
여자들은 고등 공부를 안 시켰싸 chẳng ai cho con gái học lên cao cả.
아, 네 À, vâng ạ.
(감리) 아, 일단 뭘 좀 잡숴 봐요 Ăn chút gì đi cô.
저번 때부터 보니 그냥 우째 그래 사람이 패랜지 Hôm nọ tôi thấy cô chỉ toàn da với xương thôi.
좀만 기다려요 요 괴기에 Đợi chút nhé. Lấy một miếng thịt
이 김치 짠지를 요래 싸서 [익살스러운 음악] rồi gói với kim chi thế này này.
먹어 봐요, 참 마숩다니, 응, 자 Cô ăn thử đi. Ngon lắm đấy.
'아' 해 봐, '아' Há miệng ra nào.
(감리) 자 (혜진) 저… - Đây. - Cháu…
(감리) 응? Nào.
(맏이) 아… 왜, 왜소 안 잡숫소? [익살스러운 음악] Ơ… Sao cô không ăn?
아, 저는 À, cháu…
(혜진) 조금 있다 먹을게요 배가 별로 안 고파서 Lát nữa cháu sẽ ăn ạ. Giờ cháu không đói lắm.
왜, 손으로 해서 그래? (숙자) 우리 성님 손 깨끗해 Vì chị ấy dùng tay à? Tay chị ấy sạch lắm.
(혜진) 아, 아, 그게 아니라… À, không phải thế đâu ạ.