2. 애석하게도 무료 봉사다 Đáng tiếc là không phải , Tôi tình nguyện chụp thôi

Опубликовано: 04 Июль 2026
на канале: Haley
4
0

[흥얼거린다] ‎Xem nào.
(혜진) 아, 통장님 ‎Trưởng khu phố?
(화정) 선생님, 아유, 안녕하세요 ‎Bác sĩ. Ôi, chào cô nhé.
아유, 아이고, 이야 ‎Chao ôi. Trời đất.
[화정의 놀라는 신음] (혜진) 아이, 거긴 정리가 아직… ‎Tôi vẫn chưa dọn xong…
(화정) 아유 예쁘게 잘해 놓으셨네 ‎Cô làm đẹp thật đấy.
완전히 딴 집 같아 ‎Khác hẳn lúc trước luôn.
(혜진) 뭐 마실 거라도 드릴까요? ‎Chị muốn uống gì không ạ?
(화정) 어, 어, 아니 나 금방 가 봐야 돼요 ‎Thôi, không cần đâu. Tôi phải đi luôn.
내가 왜 왔냐면 ‎Lý do tôi đến đây là…
내일 우리 공진에 경로잔치가 있거든? ‎Ngày mai có tổ chức tiệc ‎cho người cao tuổi ở Gongjin.
선생님도 초대하려고 ‎Tôi định mời cô đến.
아… 경로잔치요? ‎À… Tiệc cho người cao tuổi ạ?
(화정) 어떻게, 오실 수 있겠어? ‎Sao? Cô tới được chứ?
(혜진) 저 스케줄을 좀 확인해 봐야 될 거 같은데 ‎Tôi phải kiểm tra lại lịch đã ạ.
바쁘셔도 잠깐 들러요 ‎Cô có bận thì cũng ghé qua nhé.
(화정) 제대로 인사도 하고 [옅은 한숨] 그래, 치과 오픈한다고 홍보도 하고 ‎Qua chào hỏi mọi người, sẵn tiện ‎quảng cáo khai trương phòng nha luôn.
홍보요? ‎Quảng cáo ạ?
(화정) 여기 ‎Đây ạ.
[마당이 소란스럽다] ‎- Ăn nhiều vào. ‎- Vâng.
(혜진) 고정 비용 매몰 비용을 생각해, 윤혜진 ‎Xem như đây là chi phí cố định ‎và chi phí chìm đi, Yoon Hye Jin.
- (두식) 길 막고 서서 뭐 하냐? - (혜진) 깜짝이야 ‎- Đứng xớ rớ ở đây chi đó? ‎- Hết hồn.
(혜진) 들어가려던 중이야 ‎Đang định đi vào đây.
웬 카메라? 아, 오늘 저, 행사 사진 찍어 드리기로 해서 [카메라 조작음] ‎- Máy ảnh để làm gì thế? ‎- Tôi cần chụp ảnh bữa tiệc.
그것도 시급 받고 하는 거야? ‎Lại làm thêm à?
(두식) 애석하게도 무료 봉사다 ‎Đáng tiếc là không phải. ‎Tôi tình nguyện chụp thôi.
(혜진) 난 찍지 마 초상권을 중요하게 생각하는 편이라 ‎Đừng chụp tôi. Tôi coi trọng ‎bản quyền hình ảnh lắm.
걱정하지 마, 내가 워낙 피사체에 까다로운 편이라 ‎Khỏi lo. Tôi coi trọng ‎tiêu chuẩn người làm mẫu ảnh lắm.
(숙자) 선생님, 여기! ‎Bác sĩ, bên đây!
아, 네! ‎À, vâng!
(맏이) 어서 오야, 응 ‎Nhanh lại đây.
- (숙자) 여기 앉으셔 - (혜진) 안녕하세요, 안녕하세요 ‎- Ngồi đi. ‎- Chào mọi người ạ.
(숙자) 선생님, 우리 기억하지? ‎Bác sĩ, cô vẫn nhớ bọn tôi chứ?
(혜진) 아, 그럼요 그때 너무 감사했습니다 [맏이가 호응한다] ‎Nhớ chứ ạ. ‎Hôm đó cháu biết ơn các bà lắm ạ.
- (맏이) 치과 선상이라미? - (혜진) 네 ‎- Cô là nha sĩ nhỉ? ‎- Vâng ạ.
(혜진) 저기 요 상가에 치과 오픈했거든요 ‎Cháu mới mở một phòng khám nha khoa ‎ở tòa nhà đằng kia.
치아 불편하시면 꼭 찾아 주세요 ‎Nếu các bà đau răng thì nhớ đến khám nhé.
(감리) 아유, 참, 세월 좋아졌다니 ‎Ôi trời, thời thế bây giờ tốt hơn xưa rồi.
우리 때는 뭐, 사는 데 골몰하니 ‎Thời bọn tôi chỉ toàn lo kiếm sống,
여자들은 고등 공부를 안 시켰싸 ‎chẳng ai cho con gái học lên cao cả.
아, 네 ‎À, vâng ạ.
(감리) 아, 일단 뭘 좀 잡숴 봐요 ‎Ăn chút gì đi cô.
저번 때부터 보니 그냥 우째 그래 사람이 패랜지 ‎Hôm nọ tôi thấy cô ‎chỉ toàn da với xương thôi.
좀만 기다려요 요 괴기에 ‎Đợi chút nhé. Lấy một miếng thịt
이 김치 짠지를 요래 싸서 [익살스러운 음악] ‎rồi gói với kim chi thế này này.
먹어 봐요, 참 마숩다니, 응, 자 ‎Cô ăn thử đi. Ngon lắm đấy.
'아' 해 봐, '아' ‎Há miệng ra nào.
(감리) 자 (혜진) 저… ‎- Đây. ‎- Cháu…
(감리) 응? ‎Nào.
(맏이) 아… 왜, 왜소 안 잡숫소? [익살스러운 음악] ‎Ơ… Sao cô không ăn?
아, 저는 ‎À, cháu…
(혜진) 조금 있다 먹을게요 배가 별로 안 고파서 ‎Lát nữa cháu sẽ ăn ạ. ‎Giờ cháu không đói lắm.
왜, 손으로 해서 그래? (숙자) 우리 성님 손 깨끗해 ‎Vì chị ấy dùng tay à? Tay chị ấy sạch lắm.
(혜진) 아, 아, 그게 아니라… ‎À, không phải thế đâu ạ.